
TT | Danh mục dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo | Đơn vị tính | Mức trần | Ghi chú |
1 | Dịch vụ ăn uống, bán trú | |||
1.1 | Dịch vụ tiền ăn của học sinh | |||
1.1.1 | Bữa sáng | Đồng/học sinh/ngày | 20.000 | |
1.1.2 | Bữa trưa | Đồng/học sinh/ngày | 35.000 | |
1.2 | Dịch vụ chăm sóc bán trú | Đồng/học sinh/tháng | 235.000 | |
1.3 | Dịch vụ trang thiết bị phục vụ bán trú (công cụ, dụng cụ, vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân phục vụ cho dịch vụ bán trú) | |||
1.3.1 | Mầm non | Đồng/học sinh/năm học | 200.000 | |
1.3.2 | Tiểu học, Trung học cơ sở | Đồng/học sinh/năm học | 133.000 | |
2 | Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ | |||
2.1 | Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn) | Đồng/học sinh/giờ | 12.000 | 1 giờ = 60 phút |
2.2 | Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trong các ngày nghỉ, không bao gồm tiền ăn) | Đồng/học sinh/ngày | 96.000 | 1 ngày = 8 giờ |
3 | Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (do các cơ sở giáo dục công lập trực tiếp thực hiện) | |||
3.1 | Đối với cấp Mầm non – Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) | Đồng/học sinh/giờ dạy | 15.000 | 1 giờ dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
3.2 | Đối với cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông – Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
3.3 | Đối với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên – Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình, thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
4 | Dịch vụ đưa đón người học | Đồng/học sinh/km | 10.000 | Đưa đón bằng xe ô tô |
5 | Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác (ngoài các dịch vụ đã quy định ở mục trên) | |||
5.1 | Dịch vụ nước uống học sinh | Đồng/học sinh/tháng | 16.000 | |
5.2 | Dịch vụ tiền ở của học sinh nội trú tại một số trường có khu nội trú (không bao gồm Trường Phổ thông dân tộc Nội trú) | Đồng/học sinh/tháng | 400.000 | |
5.3 | Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (do các cơ sở giáo dục công lập trực tiếp thực hiện) | |||
5.3.1 | Đối với cấp Mầm non – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) | Đồng/học sinh/giờ dạy | 15.000 | 1 giờ dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
5.3.2 | Đối với cấp Tiểu học – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
5.3.3 | Đối với cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
5.3.4 | Đối với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình, thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
Sở GD&ĐT Hà Nội yêu cầu các trường công lập (trừ trường chất lượng cao) căn cứ mức trần tại Nghị quyết số 60/2025/NQ-HĐND của HĐND Thành phố phải xây dựng dự toán chi phí để xác định mức thu cụ thể. Mức này phải được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất của ban giám hiệu và cơ quan quản lý cấp trên trước khi ban hành, đồng thời không được vượt mức trần.
GD&TĐ - Báo Giáo dục và Thời đại, Cầu Vồng Tuổi thơ phối hợp Elmich Việt Nam phát động cuộc thi “Mình Cùng Sống Xanh” - Mùa 2, khơi dậy tình yêu thiên nhiên và kết nối gia đình qua hành trình sáng tạo.

GD&TĐ - Ngày 17/10 tới đây, tại Trường Đại học Đà Lạt, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Lễ khai giảng Chương trình nâng cao năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cho người học dân tộc thiểu số.

GD&TĐ - Trường Tiểu học Thành Công phát huy năng lực đội ngũ, đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí AI và ngoại ngữ, nâng cao chất lượng giáo dục.

GD&TĐ - Khi tiếng Anh từng bước trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, chuẩn hóa năng lực người học là cơ sở theo dõi tiến bộ và định hướng lộ trình phát triển phù hợp.

GD&TĐ - Một địa điểm dạy học văn hóa kết hợp dạy nghề đã giúp nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp, đỗ đại học lẫn tạo sinh kế cho học sinh, học viên vùng xa TP Huế.

GD&TĐ - Khóa đào tạo “Lãnh đạo điều hành cao cấp NEU” được khai giảng ngày 13/10 cho 88 học viên là những nhà lãnh đạo, nhà quản lý và doanh nhân đến từ các doanh nghiệp, tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau là cựu sinh viên, học viên của Đại học Kinh tế Quốc dân.

GD&TĐ - Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Sơn La đổi mới phương pháp đào tạo, để phù hợp với yêu cầu thị trường lao động, nâng cao nguồn nhân lực.

GD&TĐ - Các phiên giao dịch việc làm ở Phú Thọ, Tuyên Quang giúp người lao động tiếp cận thông tin tuyển dụng, học nghề và lựa chọn công việc phù hợp.
