
Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội trong 3 năm qua chia 'hai thái cực': Top đầu giữ đỉnh, nhóm giữa biến động khó lường
(CLO) Điểm chuẩn vào lớp 10 công lập tại Hà Nội trong 3 năm gần đây cho thấy xu hướng phân hóa rõ rệt, nhóm trường top đầu duy trì ổn định ở mức cao, trong khi nhiều trường top giữa biến động đáng kể qua từng năm.
STT | Trường | 2023 | 2024 | 2025 | Xu hướng |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Phan Đình Phùng | 8,55 | 8,35 | 8,42 | Ổn định cao |
2 | Phạm Hồng Thái | 8,15 | 7,50 | 7,58 | Giảm nhẹ |
3 | Nguyễn Trãi - Ba Đình | 7,95 | 7,70 | 6,75 | Giảm |
4 | Tây Hồ | 7,75 | 7,55 | 7,25 | Giảm |
5 | Trần Phú - Hoàn Kiếm | 8,35 | 7,90 | 7,72 | Giảm |
6 | Việt Đức | 8,60 | 8,25 | 8,42 | Ổn định cao |
7 | Thăng Long | 8,20 | 8,45 | 8,08 | Biến động nhẹ |
8 | Trần Nhân Tông | 7,95 | 7,95 | 7,50 | Giảm nhẹ |
9 | Đoàn Kết - Hai Bà Trưng | 8,00 | 4,75 | 6,92 | Biến động mạnh |
10 | Đống Đa | 7,90 | 7,30 | 7,33 | Ổn định |
11 | Kim Liên | 8,65 | 8,35 | 8,50 | Ổn định cao |
12 | Lê Quý Đôn - Đống Đa | 8,20 | 7,95 | 7,92 | Giảm nhẹ |
13 | Quang Trung - Đống Đa | 8,00 | 7,55 | 7,58 | Giảm |
14 | Nhân Chính | 8,20 | 8,25 | 8,00 | Ổn định |
15 | Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân | 7,60 | 7,65 | 6,83 | Giảm |
16 | Khương Đình | 7,65 | 7,35 | 6,75 | Giảm |
17 | Khương Hạ | 7,50 | 7,20 | 6,75 | Giảm |
18 | Cầu Giấy | 8,30 | 8,00 | 7,92 | Giảm nhẹ |
19 | Yên Hòa | 8,45 | 8,50 | 8,33 | Ổn định cao |
20 | Hoàng Văn Thụ | 7,45 | 7,65 | 6,83 | Giảm |
21 | Trương Định | 7,70 | 7,45 | 7,08 | Giảm |
22 | Việt Nam - Ba Lan | 7,55 | 7,80 | 7,08 | Giảm |
23 | Ngô Thì Nhậm | 7,40 | 6,85 | 7,08 | Biến động |
24 | Ngọc Hồi | 6,40 | 7,55 | 6,67 | Biến động |
25 | Đông Mỹ | 7,10 | 6,60 | 5,83 | Giảm |
26 | Nguyễn Quốc Trinh | 7,00 | 6,25 | 6,17 | Giảm |
27 | Nguyễn Gia Thiều | 8,35 | 8,35 | 8,33 | Ổn định cao |
28 | Lý Thường Kiệt | 7,75 | 7,30 | 7,00 | Giảm |
29 | Thạch Bàn | 7,30 | 7,30 | 5,75 | Giảm mạnh |
30 | Phúc Lợi | 7,55 | 7,55 | 4,83 | Giảm mạnh |
31 | Cao Bá Quát - Gia Lâm | 7,65 | 7,15 | 7,17 | Ổn định |
32 | Dương Xá | 7,00 | 7,25 | 6,25 | Giảm |
33 | Nguyễn Văn Cừ | 7,15 | 7,00 | 6,25 | Giảm |
34 | Yên Viên | 7,35 | 7,20 | 6,42 | Giảm |
35 | Đa Phúc | 6,45 | 7,25 | 6,25 | Biến động |
36 | Kim Anh | 6,20 | 6,40 | 5,67 | Giảm |
37 | Minh Phú | 5,80 | 5,95 | 5,17 | Giảm |
38 | Sóc Sơn | 6,85 | 6,95 | 6,58 | Ổn định |
39 | Trung Giã | 6,50 | 5,95 | 5,75 | Giảm |
40 | Xuân Giang | 6,10 | 6,25 | 5,50 | Giảm |
41 | Bắc Thăng Long | 7,05 | 7,05 | 6,92 | Ổn định |
42 | Cổ Loa | 7,35 | 7,00 | 6,75 | Giảm |
43 | Đông Anh | 6,85 | 6,80 | 6,17 | Giảm |
44 | Liên Hà | 7,50 | 7,10 | 6,75 | Giảm |
45 | Vân Nội | 6,80 | 6,80 | 6,33 | Ổn định |
46 | Mê Linh | 7,00 | 7,10 | 6,25 | Giảm |
47 | Quang Minh | 6,10 | 5,90 | 5,58 | Giảm |
48 | Tiền Phong | 6,30 | 6,20 | 5,50 | Giảm |
49 | Tiến Thịnh | 5,40 | 5,20 | 4,92 | Giảm |
50 | Tự Lập | 5,20 | 5,65 | 4,50 | Giảm |
51 | Yên Lãng | 6,55 | 6,20 | 6,25 | Ổn định |
52 | Nguyễn Thị Minh Khai | 8,20 | 8,25 | 8,25 | Ổn định cao |
53 | Xuân Đỉnh | 7,95 | 8,05 | 7,83 | Ổn định |
54 | Thượng Cát | 7,25 | 7,45 | 6,33 | Giảm |
55 | Đại Mỗ | 6,95 | 7,05 | 6,25 | Giảm |
56 | Trung Văn | 7,55 | 7,35 | 6,67 | Giảm |
57 | Xuân Phương | 7,45 | 7,55 | 6,67 | Giảm |
58 | Mỹ Đình | 8,00 | 7,90 | 7,67 | Giảm |
59 | Hoài Đức A | 6,90 | 7,25 | 6,33 | Giảm |
60 | Hoài Đức B | 6,65 | 6,95 | 6,42 | Ổn định |
61 | Vạn Xuân | 6,30 | 6,65 | 5,67 | Giảm |
62 | Hoài Đức C | 6,05 | 6,45 | 5,92 | Giảm |
63 | Đan Phượng | 6,85 | 6,80 | 6,83 | Ổn định |
64 | Hồng Thái | 6,05 | 5,90 | 5,58 | Giảm |
65 | Tân Lập | 6,60 | 6,80 | 5,58 | Giảm |
66 | Thọ Xuân | 5,10 | 6,15 | 3,33 | Giảm mạnh |
67 | Ngọc Tảo | 5,80 | 5,25 | 5,17 | Giảm |
68 | Phúc Thọ | 5,70 | 5,80 | 5,33 | Ổn định |
69 | Vân Cốc | 4,95 | 5,30 | 4,83 | Ổn định |
70 | Tùng Thiện | 6,60 | 6,75 | 6,83 | Tăng nhẹ |
71 | Xuân Khanh | 4,45 | 4,90 | 4,33 | Giảm |
72 | Ba Vì | 4,90 | 4,50 | 4,67 | Ổn định |
73 | Bất Bạt | 3,40 | 5,00 | 4,00 | Biến động |
74 | PTDT Nội trú | 5,85 | 6,60 | 5,58 | Biến động |
75 | Ngô Quyền - Ba Vì | 5,55 | 5,95 | 5,42 | Ổn định |
76 | Quảng Oai | 6,15 | 6,05 | 5,83 | Giảm |
77 | Minh Quang | 3,40 | 3,60 | 3,33 | Ổn định thấp |
78 | Bắc Lương Sơn | 3,40 | 4,00 | 3,33 | Ổn định thấp |
79 | Hai Bà Trưng - Thạch Thất | 5,00 | 5,20 | 4,42 | Giảm |
80 | Phùng Khắc Khoan | 5,75 | 5,55 | 4,58 | Giảm |
81 | Thạch Thất | 6,60 | 6,25 | 5,75 | Giảm |
82 | Minh Hà | 5,15 | 4,95 | 4,67 | Giảm |
83 | Cao Bá Quát - Quốc Oai | 5,75 | 5,60 | 5,33 | Giảm |
84 | Minh Khai | 5,50 | 5,30 | 5,08 | Giảm |
85 | Quốc Oai | 7,25 | 7,15 | 7,00 | Ổn định |
86 | Phan Huy Chú | 5,55 | 5,45 | 5,00 | Giảm |
87 | Lê Quý Đôn - Hà Đông | 8,45 | 8,50 | 8,50 | Ổn định cao |
88 | Quang Trung - Hà Đông | 8,00 | 7,85 | 7,75 | Giảm |
89 | Trần Hưng Đạo - Hà Đông | 7,00 | 7,40 | 6,92 | Giảm |
90 | Chúc Động | 5,95 | 6,05 | 5,42 | Giảm |
91 | Chương Mỹ A | 7,40 | 7,20 | 7,00 | Giảm nhẹ |
92 | Chương Mỹ B | 5,20 | 5,45 | 4,67 | Giảm |
93 | Xuân Mai | 6,00 | 6,00 | 5,33 | Giảm |
94 | Nguyễn Văn Trỗi | 4,50 | 5,25 | 4,50 | Ổn định |
95 | Nguyễn Du - Thanh Oai | 6,05 | 6,15 | 5,33 | Giảm |
96 | Thanh Oai A | 5,75 | 6,25 | 5,17 | Giảm |
97 | Thanh Oai B | 6,40 | 6,80 | 5,50 | Giảm |
98 | Thường Tín | 6,80 | 6,40 | 6,67 | Ổn định |
99 | Nguyễn Trãi - Thường Tín | 6,40 | 5,95 | 5,00 | Giảm |
100 | Lý Tử Tấn | 5,30 | 5,60 | 4,67 | Giảm |
101 | Tô Hiệu - Thường Tín | 5,45 | 5,35 | 5,00 | Giảm |
102 | Vân Tảo | 6,10 | 5,70 | 5,25 | Giảm |
103 | Đồng Quan | 5,75 | 5,60 | 4,67 | Giảm |
104 | Phú Xuyên A | 5,55 | 5,65 | 5,08 | Giảm |
105 | Phú Xuyên B | 5,15 | 4,60 | 4,67 | Ổn định |
106 | Tân Dân | 4,90 | 5,05 | 4,50 | Giảm |
107 | Hợp Thanh | 4,80 | 4,60 | 4,58 | Ổn định |
108 | Mỹ Đức A | 6,35 | 6,35 | 5,17 | Giảm |
109 | Mỹ Đức B | 5,40 | 5,50 | 5,50 | Ổn định |
110 | Mỹ Đức C | 4,40 | 3,80 | 4,17 | Biến động |
111 | Đại Cường | 4,40 | 4,20 | 3,33 | Giảm |
112 | Lưu Hoàng | 3,40 | 4,00 | 3,33 | Ổn định thấp |
113 | Trần Đăng Ninh | 5,45 | 5,50 | 4,92 | Giảm |
114 | Ứng Hòa A | 5,80 | 5,85 | 4,00 | Giảm |
115 | Ứng Hòa B | 4,60 | 4,60 | 3,33 | Ổn định thấp |
116 | Đỗ Mười | - | - | 4,90 | Mới |
117 | Phúc Thịnh | - | - | 5,50 | Mới |
Thanh Hóa thúc đẩy ứng dụng AI trong dạy và học
GD&TĐ - Chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đang mở ra những cách làm mới trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục tại Thanh Hóa.

Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ để giải quyết các bài toán từ thực tiễn
GD&TĐ - Theo các chuyên gia, cần chuyển từ đào tạo nhân lực làm chủ kỹ thuật sang tạo ra tri thức, công nghệ mới và giải quyết các bài toán lớn từ thực tiễn.

Được tiếp sức học nghề tại KGC, chàng trai vươn lên thành trụ cột gia đình
GD&TĐ - Sau gần 3 năm học tập với sự tiếp sức của Trường Cao đẳng Kiên Giang, Danh Thanh Long vượt khó lập nghiệp, trở thành trụ cột kinh tế gia đình.

Đổi mới tuyển sinh ngành Sư phạm: Lọc tâm lý đầu vào, đo lường thực chất
GD&TĐ - Đánh giá tâm lý sư phạm đầu vào và kiểm định thực chất đầu ra là giải pháp trọng tâm nâng cao chất lượng nhân sự ngành sư phạm.

Tuyển sinh, đào tạo Ngành công nghệ chiến lược - STEM: Nơi tạo ra tri thức và công nghệ lõi
GD&TĐ - Công nghệ ngày càng trở thành yếu tố cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và vị thế của mỗi quốc gia.

Tại sao trẻ vị thành niên 'ghét' cha mẹ?
GD&TĐ - Một đứa trẻ liên tục chống đối, nổi giận hay nói rằng 'ghét bố mẹ' không phải lúc nào cũng chỉ là sự bướng bỉnh của tuổi mới lớn.

Từng bước đưa tiếng Anh vào dạy môn Hóa học
GD&TĐ - Chuyên gia, cán bộ quản lý, giáo viên Cần Thơ chia sẻ sử dụng tiếng Anh trong dạy học Hóa học và bồi dưỡng HS giỏi Hóa học bằng tiếng Anh.

'Sinh viên thế hệ mới 2026' lộ diện nhiều ý tưởng độc đáo, bất ngờ
GD&TĐ - Vào 21h30 ngày 17/10, mùa 4 "Sinh viên thế hệ mới 2026" chính thức trở lại với khán giả VTV3. Điểm nhấn ở tập đầu tiên là không khí trẻ trung và tinh thần sẵn sàng chinh phục của các bạn trẻ, hứa hẹn tạo nên sự bất ngờ.









