Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ

Trang thông tin điện tử tổng hợp Cầu Vồng Tuổi Thơ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp Số 176/GP-STTTT do Sở thông tin & Truyền thông Thành phố Hà Nội cấp ngày 2/12/2024

Công ty Cổ phần Truyền thông và Giáo dục Cầu Vồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108503753 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/11/2018

Email: [email protected]

Địa chỉ: TT28-29, Honor Village, Số 204 Đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Phụ trách nội dung

Dương Thị Mỹ Hạnh

Chức danh: Trưởng nhóm nội dung điện tử

Điện thoại: 0904255215

Email: [email protected]

Liên hệ

0904255215

Bản quyền thuộc về Cầu Vồng EDM

ĐH Kinh tế TPHCM công bố điểm chuẩn, ngành cao nhất lấy 97/100

2026/08/10 09:51

GD&TĐ - Theo phương thức xét tuyển tích hợp thang điểm 100, ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng lấy điểm chuẩn cao nhất ở Đại học Kinh tế TPHCM.


Chiều 9/8, Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) công bố kết quả xét tuyển khóa 52 tại TPHCM và phân hiệu UEH Mekong - Vĩnh Long, với điểm trúng tuyển được xác định trên thang điểm 100.
Đây là năm đầu tiên trường triển khai phương thức xét tuyển tích hợp, đồng thời tuyển sinh riêng ngay từ đầu đối với các chương trình Tiếng Anh toàn phần và song bằng quốc tế.
Theo kết quả được Hội đồng tuyển sinh UEH công bố, điểm trúng tuyển các chương trình đào tạo tại TPHCM dao động từ 70 đến 97 điểm; tại UEH Mekong - Vĩnh Long dao động từ 60 đến 67 điểm, cùng được xác định theo thang điểm 100.
Điểm chuẩn tại TPHCM (KSA):
STT
Mã xét tuyển
Chương trình đào tạo
Chỉ tiêu 2026
Tổ hợp môn
Điểm trúng tuyển
1
7220201
7220201: Tiếng Anh thương mại
150
D01, D09, D14
83.40
2
7310101
7310101: Kinh tế
110
A00, A01, D01, D07, D09
85.20
3
731010201
7310102_1: Kinh tế chính trị
40
A00, A01, D01, D07, D09
77.50
4
731010202
7310102_2: Kinh tế chính trị quốc tế
40
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
5
731010401
7310104_1: Kinh tế đầu tư
200
A00, A01, D01, D07, D09
80.50
6
731010402
7310104_2: Thẩm định giá và Quản trị tài sản
100
A00, A01, D01, D07, D09
76.10
7
7310107
7310107: Thống kê kinh doanh
50
A00, A01, D01, D07, D09
83.00
8
731010801
7310108_1: Toán tài chính
50
A00, A01, D01, D07, D09
82.20
9
731010802
7310108_2: Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm
50
A00, A01, D01, D07, D09
79.50
10
732010601
7320106_1: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện
60
A00, A01, D01, D07, D09, V00
90.20
11
73201061D
73201061D: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện song bằng UEH - Đại học Saint Joseph, Macao
40
A00, A01, D01, D07, D09, V00
70.00
12
734010101
7340101_1: Quản trị kinh doanh
750
A00, A01, D01, D07, D09
79.40
13
73401011F
73401011F: Quản trị - Tiếng Anh toàn phần
100
A00, A01, D01, D07, D09
71.00
14
734010102
7340101_2: Kinh doanh số
70
A00, A01, D01, D07, D09
87.00
15
734010103
7340101_3: Quản trị bệnh viện
100
A00, A01, D01, D07, D09
71.90
16
734010104
7340101_4: Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường
50
A00, A01, D01, D07, D09
80.70
17
73401014D
73401014D: Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường song bằng UEH - Koblenz University of Applied Sciences (Hochschule Koblenz), Đức
30
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
18
734011501
7340115_1: Marketing
100
A00, A01, D01, D07, D09
90.20
19
73401151F
73401151F: Marketing - Tiếng Anh toàn phần
80
A00, A01, D01, D07, D09
86.30
20
734011502
7340115_2: Công nghệ Marketing
70
A00, A01, D01, D07, D09
90.20
21
7340116
7340116: Bất động sản
110
A00, A01, D01, D07, D09
72.50
22
734012001
7340120_1: Kinh doanh quốc tế
320
A00, A01, D01, D07, D09
92.50
23
73401201F
73401201F: Kinh doanh quốc tế - Tiếng Anh toàn phần
250
A00, A01, D01, D07, D09
89.30
24
734012101
7340121_1: Kinh doanh thương mại
170
A00, A01, D01, D07, D09
88.50
25
73401211F
73401211F: Kinh doanh thương mại - Tiếng Anh toàn phần
40
A00, A01, D01, D07, D09
86.00
26
7340122
7340122: Thương mại điện tử
140
A00, A01, D01, D07, D09
89.20
27
734020101
7340201_1: Tài chính công
50
A00, A01, D01, D07, D09
79.00
28
734020102
7340201_2: Thuế
100
A00, A01, D01, D07, D09
78.70
29
734020103
7340201_3: Ngân hàng
220
A00, A01, D01, D07, D09
80.80
30
73402013F
73402013F: Ngân hàng - Tiếng Anh toàn phần
30
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
31
734020104
7340201_4: Thị trường chứng khoán
100
A00, A01, D01, D07, D09
77.00
32
734020105
7340201_5: Tài chính
380
A00, A01, D01, D07, D09
85.20
33
73402015F
73402015F: Tài chính - Tiếng Anh toàn phần
90
A00, A01, D01, D07, D09
82.20
34
734020106
7340201_6: Đầu tư tài chính
40
A00, A01, D01, D07, D09
83.80
35
73402016F
73402016F: Đầu tư tài chính - Tiếng Anh toàn phần
30
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
36
734020107
7340201_7: Quản trị Hải quan - Ngoại thương
100
A00, A01, D01, D07, D09
86.50
37
73402010D
7340201D: Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính - Ngân hàng song bằng UEH - Đại học Rennes, Pháp
40
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
38
7340204
7340204: Bảo hiểm
50
A00, A01, D01, D07, D09
75.30
39
7340205
7340205: Công nghệ tài chính
70
A00, A01, D01, D07, D09
88.70
40
734020601
7340206_1: Tài chính quốc tế
40
A00, A01, D01, D07, D09
92.50
41
73402061F
73402061F: Tài chính quốc tế - Tiếng Anh toàn phần
80
A00, A01, D01, D07, D09
88.30
42
734030101
7340301_1: Kế toán doanh nghiệp
510
A00, A01, D01, D07, D09
79.10
43
73403011F
73403011F: Kế toán doanh nghiệp - Tiếng Anh toàn phần
80
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
44
734030102
7340301_2: Kế toán công
50
A00, A01, D01, D07, D09
81.00
45
734030103
7340301_3: Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW
50
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
46
734030104
7340301_4: Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA
50
A00, A01, D01, D07, D09
80.00
47
734030201
7340302_1: Kiểm toán
120
A00, A01, D01, D07, D09
91.10
48
73403021F
73403021F: Kiểm toán - Tiếng Anh toàn phần
80
A00, A01, D01, D07, D09
85.00
49
7340403
7340403: Quản lý công
70
A00, A01, D01, D07, D09
76.00
50
7340404
7340404: Quản trị nhân lực
150
A00, A01, D01, D07, D09
83.30
51
7340405
7340405: Hệ thống thông tin quản lý
110
A00, A01, D01, D07, D09
86.80
52
738010101
7380101_1: Luật kinh doanh quốc tế
70
A00, A01, D01, D09, X25
82.50
53
738010102
7380101_2: Luật
40
A00, A01, D01, D09, X25
76.00
54
7380107
7380107: Luật kinh tế
80
A00, A01, D01, D09, X25
82.50
55
7380109
7380109: Luật thương mại quốc tế
40
A00, A01, D01, D09, X25
80.00
56
746010801
7460108_1: Khoa học dữ liệu
55
A00, A01, D01, D07, X26
88.10
57
746010802
7460108_2: Phân tích dữ liệu
40
A00, A01, D01, D07, X26
91.50
58
7480101
7480101: Khoa học máy tính
50
A00, A01, D01, D07, X26
79.40
59
7480103
7480103: Kỹ thuật phần mềm
55
A00, A01, D01, D07, X26
76.60
60
748010701
7480107_1: Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư)
30
A00, A01, D01, D07, X26
75.00
61
74801071D
74801071D: Robot và Trí tuệ nhân tạo song bằng UEH - Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư)
60
A00, A01, D01, D07, X26
70.00
62
748010702
7480107_2: Điều khiển thông minh và tự động hóa (hệ kỹ sư)
40
A00, A01, D01, D07, X26
77.00
63
74801072D
74801072D: Điều khiển thông minh và tự động hóa song bằng UEH - Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư)
30
A00, A01, D01, D07, X26
70.00
64
748020101
7480201_1: Công nghệ thông tin
50
A00, A01, D01, D07, X26
78.50
65
748020102
7480201_2: Công nghệ nghệ thuật
70
A00, A01, D01, D07, X26
84.50
66
748020103
7480201_3: Công nghệ và đổi mới sáng tạo
100
A00, A01, D01, D07, X26
78.50
67
7480202
7480202: An toàn thông tin
50
A00, A01, D01, D07, X26
77.00
68
7510201
7510201: Sản xuất thông minh (hệ kỹ sư)
40
A00, A01, D01, D07, X26
70.00
69
751060501
7510605_1: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
40
A00, A01, D01, D07, X26
97.00
70
75106051F
75106051F: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng - Tiếng Anh toàn phần
80
A00, A01, D01, D07, X26
94.00
71
751060502
7510605_2: Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư)
60
A00, A01, D01, D07, X26
87.00
72
75106052F
75106052F: Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA - Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư)
30
A00, A01, D01, D07, X26
88.00
73
7580104SD
7580104SD: Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH - Đại học Auckland, New Zealand
80
A00, A01, D01, D09, V00
70.00
74
758010402
7580104_2: Kiến trúc và Thiết kế đô thị thông minh (hệ Kiến trúc sư)
40
A00, A01, D01, D09, V00
70.00
75
7620114
7620114: Kinh doanh nông nghiệp
50
A00, A01, D01, D07, D09
78.30
76
7810103
7810103: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
165
A00, A01, D01, D07, D09
75.30
77
781020101
7810201_1: Quản trị khách sạn
85
A00, A01, D01, D07, D09
78.50
78
781020102
7810201_2: Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí
80
A00, A01, D01, D07, D09
85.70
79
7840104
7840104: Quản trị vận hành và di chuyển thông minh
40
A00, A01, D01, D07, D09
76.50
80
ASACoop01
ASACoop_1: Chương trình Cử nhân ASIA Co-op
80
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
81
ISBCNTN01
ISBCNTN_1: Chương trình Cử nhân tài năng ISB - Kinh doanh
500
A00, A01, D01, D07, D09
84.10
82
ISBCNTN02
ISBCNTN_2: Chương trình Cử nhân tài năng ISB - Công nghệ
50
A00, A01, D01, D07, X26
79.00
TỔNG:
8240
Thí sinh có thể sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ khác tiếng Anh để xét tuyển (ngoại trừ chương trình Tiếng Anh thương mại), bao gồm: Tiếng Hàn, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Trung.
Điểm chuẩn tại UEH Mekong - Vĩnh Long (KSV):
STT
Mã xét tuyển
Chương trình đào tạo
Chỉ tiêu 2026
Tổ hợp môn
Điểm trúng tuyển
1
7220201
Tiếng Anh thương mại
30
D01,D09, D14
60
2
7340101
Quản trị kinh doanh
40
A00,A01,D01,D07,D09
60
3
7340115
Marketing
70
A00,A01,D01,D07,D09
60
4
7340120
Kinh doanh quốc tế
60
A00,A01,D01,D07,D09
60
5
7340122
Thương mại điện tử
60
A00,A01,D01,D07,D09
60
6
734020101
Ngân hàng
40
A00,A01,D01,D07,D09
60
7
734020102
Tài chính
50
A00,A01,D01,D07,D09
60
8
734020103
Thuế
30
A00,A01,D01,D07,D09
60
9
7340301
Kế toán doanh nghiệp
50
A00,A01,D01,D07,D09
60
10
7380107
Luật kinh tế
40
A00,A01,D01,D09
60
11
7480107
Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư)
30
A00,A01,D01,D07
60
12
7480201
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
30
A00,A01,D01,D07
60
13
7510605
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
60
A00,A01,D01,D07
67
14
7620114
Kinh doanh nông nghiệp
30
A00,A01,D01,D07,D09
60
15
7810201
Quản trị khách sạn
30
A00,A01,D01,D07,D09
60
Tổng
650
Năm 2026, UEH tuyển sinh tổng cộng 8.890 chỉ tiêu, gồm 8.240 chỉ tiêu cho 82 chương trình đào tạo tại TPHCM, mã cơ sở đào tạo KSA; 650 chỉ tiêu cho 15 chương trình đào tạo tại UEH Mekong - Vĩnh Long, mã cơ sở đào tạo KSV.
Sinh viên theo học tại UEH Mekong được luân chuyển học tập năm cuối tại TPHCM.

Mở rộng tuyển sinh các chương trình đào tạo quốc tế

Một trong những điểm mới nổi bật trong tuyển sinh năm 2026 UEH là triển khai tuyển sinh riêng ngay từ đầu đối với các chương trình Tiếng Anh toàn phần và Song bằng quốc tế.
Thay vì lựa chọn loại hình đào tạo sau khi trúng tuyển, thí sinh có thể đăng ký trực tiếp chương trình phù hợp với năng lực ngoại ngữ và định hướng nghề nghiệp, qua đó có thêm cơ hội tiếp cận môi trường học tập chuẩn quốc tế ngay từ khi nhập học.
Năm 2026, UEH tuyển sinh 12 chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, gồm: Quản trị, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Ngân hàng, Tài chính, Đầu tư tài chính, Tài chính quốc tế, Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA (hệ kỹ sư). Các chương trình áp dụng chuẩn đầu vào tiếng Anh riêng, hướng đến phát triển năng lực chuyên môn, tư duy toàn cầu và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.
Bên cạnh đó, UEH triển khai 6 chương trình song bằng quốc tế với các đại học đối tác, gồm: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện song bằng UEH - Đại học Saint Joseph, Macao; Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường song bằng UEH - Koblenz University of Applied Sciences (Hochschule Koblenz), Đức; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính - Ngân hàng song bằng UEH - Đại học Rennes, Pháp; Robot và Trí tuệ nhân tạo song bằng UEH - Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư); Điều khiển thông minh và tự động hóa song bằng UEH - Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư); Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH - Đại học Auckland, New Zealand.
Sinh viên trúng tuyển sau khi hoàn thành giai đoạn học tập tại UEH, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện, sẽ được lựa chọn chuyển sang học tiếp tại trường đối tác và nhận bằng thứ 2 của trường đối tác.
Năm nay, nhà trường mở mới 9 chương trình đào tạo theo định hướng công nghệ, đô thị thông minh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững, gồm: Kinh tế chính trị quốc tế; Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA (hệ kỹ sư); Kiến trúc và Thiết kế đô thị thông minh (hệ kiến trúc sư); Luật; Luật Thương mại quốc tế; Sản xuất thông minh (hệ kỹ sư); Quản trị vận hành và di chuyển thông minh; Cử nhân tài năng - Công nghệ (AI for Business) và Kỹ sư tài năng Logistics thông minh.
Nội dung đào tạo được xây dựng theo hướng gắn ứng dụng công nghệ với các bài toán phát triển thực tiễn, giúp người học hình thành năng lực liên ngành và sẵn sàng tham gia quá trình đổi mới trong bối cảnh kinh tế số.

UEH Mekong - Vĩnh Long dự kiến tuyển bổ sung 300 chỉ tiêu

Đối với UEH Mekong (mã xét tuyển KSV, học tại Vĩnh Long), dự kiến tiếp tục tuyển sinh bổ sung 300 chỉ tiêu với 14 chương trình đào tạo, gồm: Kinh doanh nông nghiệp; Công nghệ và đổi mới sáng tạo; Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư, có chương trình tiếng Anh bán phần); Tài chính (có chương trình tiếng Anh bán phần); Ngân hàng; Marketing (có chương trình tiếng Anh bán phần); Quản trị; Kinh doanh quốc tế (có chương trình tiếng Anh bán phần); Thuế; Tiếng Anh thương mại; Quản trị khách sạn; Luật kinh tế; Kế toán doanh nghiệp; Thương mại điện tử (có chương trình tiếng Anh bán phần).
Mức điểm đủ điều kiện nhận hồ sơ dự kiến từ 60 điểm (thang điểm 100) trở lên. Thời gian nhận hồ sơ từ 22/8 đến 17h ngày 22/9. Thí sinh có thể xem thông báo xét tuyển bổ sung mã KSV tại website tuyển sinh của UEH.
Sinh viên Đại học Kinh tế TPHCM.

Chiều 9/8, Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) công bố kết quả xét tuyển khóa 52 tại TPHCM và phân hiệu UEH Mekong - Vĩnh Long, với điểm trúng tuyển được xác định trên thang điểm 100.
Đây là năm đầu tiên trường triển khai phương thức xét tuyển tích hợp, đồng thời tuyển sinh riêng ngay từ đầu đối với các chương trình Tiếng Anh toàn phần và song bằng quốc tế.
Theo kết quả được Hội đồng tuyển sinh UEH công bố, điểm trúng tuyển các chương trình đào tạo tại TPHCM dao động từ 70 đến 97 điểm; tại UEH Mekong - Vĩnh Long dao động từ 60 đến 67 điểm, cùng được xác định theo thang điểm 100.
Điểm chuẩn tại TPHCM (KSA):
STT
Mã xét tuyển
Chương trình đào tạo
Chỉ tiêu 2026
Tổ hợp môn
Điểm trúng tuyển
1
7220201
7220201: Tiếng Anh thương mại
150
D01, D09, D14
83.40
2
7310101
7310101: Kinh tế
110
A00, A01, D01, D07, D09
85.20
3
731010201
7310102_1: Kinh tế chính trị
40
A00, A01, D01, D07, D09
77.50
4
731010202
7310102_2: Kinh tế chính trị quốc tế
40
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
5
731010401
7310104_1: Kinh tế đầu tư
200
A00, A01, D01, D07, D09
80.50
6
731010402
7310104_2: Thẩm định giá và Quản trị tài sản
100
A00, A01, D01, D07, D09
76.10
7
7310107
7310107: Thống kê kinh doanh
50
A00, A01, D01, D07, D09
83.00
8
731010801
7310108_1: Toán tài chính
50
A00, A01, D01, D07, D09
82.20
9
731010802
7310108_2: Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm
50
A00, A01, D01, D07, D09
79.50
10
732010601
7320106_1: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện
60
A00, A01, D01, D07, D09, V00
90.20
11
73201061D
73201061D: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện song bằng UEH - Đại học Saint Joseph, Macao
40
A00, A01, D01, D07, D09, V00
70.00
12
734010101
7340101_1: Quản trị kinh doanh
750
A00, A01, D01, D07, D09
79.40
13
73401011F
73401011F: Quản trị - Tiếng Anh toàn phần
100
A00, A01, D01, D07, D09
71.00
14
734010102
7340101_2: Kinh doanh số
70
A00, A01, D01, D07, D09
87.00
15
734010103
7340101_3: Quản trị bệnh viện
100
A00, A01, D01, D07, D09
71.90
16
734010104
7340101_4: Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường
50
A00, A01, D01, D07, D09
80.70
17
73401014D
73401014D: Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường song bằng UEH - Koblenz University of Applied Sciences (Hochschule Koblenz), Đức
30
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
18
734011501
7340115_1: Marketing
100
A00, A01, D01, D07, D09
90.20
19
73401151F
73401151F: Marketing - Tiếng Anh toàn phần
80
A00, A01, D01, D07, D09
86.30
20
734011502
7340115_2: Công nghệ Marketing
70
A00, A01, D01, D07, D09
90.20
21
7340116
7340116: Bất động sản
110
A00, A01, D01, D07, D09
72.50
22
734012001
7340120_1: Kinh doanh quốc tế
320
A00, A01, D01, D07, D09
92.50
23
73401201F
73401201F: Kinh doanh quốc tế - Tiếng Anh toàn phần
250
A00, A01, D01, D07, D09
89.30
24
734012101
7340121_1: Kinh doanh thương mại
170
A00, A01, D01, D07, D09
88.50
25
73401211F
73401211F: Kinh doanh thương mại - Tiếng Anh toàn phần
40
A00, A01, D01, D07, D09
86.00
26
7340122
7340122: Thương mại điện tử
140
A00, A01, D01, D07, D09
89.20
27
734020101
7340201_1: Tài chính công
50
A00, A01, D01, D07, D09
79.00
28
734020102
7340201_2: Thuế
100
A00, A01, D01, D07, D09
78.70
29
734020103
7340201_3: Ngân hàng
220
A00, A01, D01, D07, D09
80.80
30
73402013F
73402013F: Ngân hàng - Tiếng Anh toàn phần
30
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
31
734020104
7340201_4: Thị trường chứng khoán
100
A00, A01, D01, D07, D09
77.00
32
734020105
7340201_5: Tài chính
380
A00, A01, D01, D07, D09
85.20
33
73402015F
73402015F: Tài chính - Tiếng Anh toàn phần
90
A00, A01, D01, D07, D09
82.20
34
734020106
7340201_6: Đầu tư tài chính
40
A00, A01, D01, D07, D09
83.80
35
73402016F
73402016F: Đầu tư tài chính - Tiếng Anh toàn phần
30
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
36
734020107
7340201_7: Quản trị Hải quan - Ngoại thương
100
A00, A01, D01, D07, D09
86.50
37
73402010D
7340201D: Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính - Ngân hàng song bằng UEH - Đại học Rennes, Pháp
40
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
38
7340204
7340204: Bảo hiểm
50
A00, A01, D01, D07, D09
75.30
39
7340205
7340205: Công nghệ tài chính
70
A00, A01, D01, D07, D09
88.70
40
734020601
7340206_1: Tài chính quốc tế
40
A00, A01, D01, D07, D09
92.50
41
73402061F
73402061F: Tài chính quốc tế - Tiếng Anh toàn phần
80
A00, A01, D01, D07, D09
88.30
42
734030101
7340301_1: Kế toán doanh nghiệp
510
A00, A01, D01, D07, D09
79.10
43
73403011F
73403011F: Kế toán doanh nghiệp - Tiếng Anh toàn phần
80
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
44
734030102
7340301_2: Kế toán công
50
A00, A01, D01, D07, D09
81.00
45
734030103
7340301_3: Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ICAEW
50
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
46
734030104
7340301_4: Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ACCA
50
A00, A01, D01, D07, D09
80.00
47
734030201
7340302_1: Kiểm toán
120
A00, A01, D01, D07, D09
91.10
48
73403021F
73403021F: Kiểm toán - Tiếng Anh toàn phần
80
A00, A01, D01, D07, D09
85.00
49
7340403
7340403: Quản lý công
70
A00, A01, D01, D07, D09
76.00
50
7340404
7340404: Quản trị nhân lực
150
A00, A01, D01, D07, D09
83.30
51
7340405
7340405: Hệ thống thông tin quản lý
110
A00, A01, D01, D07, D09
86.80
52
738010101
7380101_1: Luật kinh doanh quốc tế
70
A00, A01, D01, D09, X25
82.50
53
738010102
7380101_2: Luật
40
A00, A01, D01, D09, X25
76.00
54
7380107
7380107: Luật kinh tế
80
A00, A01, D01, D09, X25
82.50
55
7380109
7380109: Luật thương mại quốc tế
40
A00, A01, D01, D09, X25
80.00
56
746010801
7460108_1: Khoa học dữ liệu
55
A00, A01, D01, D07, X26
88.10
57
746010802
7460108_2: Phân tích dữ liệu
40
A00, A01, D01, D07, X26
91.50
58
7480101
7480101: Khoa học máy tính
50
A00, A01, D01, D07, X26
79.40
59
7480103
7480103: Kỹ thuật phần mềm
55
A00, A01, D01, D07, X26
76.60
60
748010701
7480107_1: Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư)
30
A00, A01, D01, D07, X26
75.00
61
74801071D
74801071D: Robot và Trí tuệ nhân tạo song bằng UEH - Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư)
60
A00, A01, D01, D07, X26
70.00
62
748010702
7480107_2: Điều khiển thông minh và tự động hóa (hệ kỹ sư)
40
A00, A01, D01, D07, X26
77.00
63
74801072D
74801072D: Điều khiển thông minh và tự động hóa song bằng UEH - Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư)
30
A00, A01, D01, D07, X26
70.00
64
748020101
7480201_1: Công nghệ thông tin
50
A00, A01, D01, D07, X26
78.50
65
748020102
7480201_2: Công nghệ nghệ thuật
70
A00, A01, D01, D07, X26
84.50
66
748020103
7480201_3: Công nghệ và đổi mới sáng tạo
100
A00, A01, D01, D07, X26
78.50
67
7480202
7480202: An toàn thông tin
50
A00, A01, D01, D07, X26
77.00
68
7510201
7510201: Sản xuất thông minh (hệ kỹ sư)
40
A00, A01, D01, D07, X26
70.00
69
751060501
7510605_1: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
40
A00, A01, D01, D07, X26
97.00
70
75106051F
75106051F: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng - Tiếng Anh toàn phần
80
A00, A01, D01, D07, X26
94.00
71
751060502
7510605_2: Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư)
60
A00, A01, D01, D07, X26
87.00
72
75106052F
75106052F: Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA - Tiếng Anh toàn phần (hệ kỹ sư)
30
A00, A01, D01, D07, X26
88.00
73
7580104SD
7580104SD: Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH - Đại học Auckland, New Zealand
80
A00, A01, D01, D09, V00
70.00
74
758010402
7580104_2: Kiến trúc và Thiết kế đô thị thông minh (hệ Kiến trúc sư)
40
A00, A01, D01, D09, V00
70.00
75
7620114
7620114: Kinh doanh nông nghiệp
50
A00, A01, D01, D07, D09
78.30
76
7810103
7810103: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
165
A00, A01, D01, D07, D09
75.30
77
781020101
7810201_1: Quản trị khách sạn
85
A00, A01, D01, D07, D09
78.50
78
781020102
7810201_2: Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí
80
A00, A01, D01, D07, D09
85.70
79
7840104
7840104: Quản trị vận hành và di chuyển thông minh
40
A00, A01, D01, D07, D09
76.50
80
ASACoop01
ASACoop_1: Chương trình Cử nhân ASIA Co-op
80
A00, A01, D01, D07, D09
70.00
81
ISBCNTN01
ISBCNTN_1: Chương trình Cử nhân tài năng ISB - Kinh doanh
500
A00, A01, D01, D07, D09
84.10
82
ISBCNTN02
ISBCNTN_2: Chương trình Cử nhân tài năng ISB - Công nghệ
50
A00, A01, D01, D07, X26
79.00
TỔNG:
8240
Thí sinh có thể sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ khác tiếng Anh để xét tuyển (ngoại trừ chương trình Tiếng Anh thương mại), bao gồm: Tiếng Hàn, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Trung.
Điểm chuẩn tại UEH Mekong - Vĩnh Long (KSV):
STT
Mã xét tuyển
Chương trình đào tạo
Chỉ tiêu 2026
Tổ hợp môn
Điểm trúng tuyển
1
7220201
Tiếng Anh thương mại
30
D01,D09, D14
60
2
7340101
Quản trị kinh doanh
40
A00,A01,D01,D07,D09
60
3
7340115
Marketing
70
A00,A01,D01,D07,D09
60
4
7340120
Kinh doanh quốc tế
60
A00,A01,D01,D07,D09
60
5
7340122
Thương mại điện tử
60
A00,A01,D01,D07,D09
60
6
734020101
Ngân hàng
40
A00,A01,D01,D07,D09
60
7
734020102
Tài chính
50
A00,A01,D01,D07,D09
60
8
734020103
Thuế
30
A00,A01,D01,D07,D09
60
9
7340301
Kế toán doanh nghiệp
50
A00,A01,D01,D07,D09
60
10
7380107
Luật kinh tế
40
A00,A01,D01,D09
60
11
7480107
Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư)
30
A00,A01,D01,D07
60
12
7480201
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
30
A00,A01,D01,D07
60
13
7510605
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
60
A00,A01,D01,D07
67
14
7620114
Kinh doanh nông nghiệp
30
A00,A01,D01,D07,D09
60
15
7810201
Quản trị khách sạn
30
A00,A01,D01,D07,D09
60
Tổng
650
Năm 2026, UEH tuyển sinh tổng cộng 8.890 chỉ tiêu, gồm 8.240 chỉ tiêu cho 82 chương trình đào tạo tại TPHCM, mã cơ sở đào tạo KSA; 650 chỉ tiêu cho 15 chương trình đào tạo tại UEH Mekong - Vĩnh Long, mã cơ sở đào tạo KSV.
Sinh viên theo học tại UEH Mekong được luân chuyển học tập năm cuối tại TPHCM.

Mở rộng tuyển sinh các chương trình đào tạo quốc tế

Một trong những điểm mới nổi bật trong tuyển sinh năm 2026 UEH là triển khai tuyển sinh riêng ngay từ đầu đối với các chương trình Tiếng Anh toàn phần và Song bằng quốc tế.
Thay vì lựa chọn loại hình đào tạo sau khi trúng tuyển, thí sinh có thể đăng ký trực tiếp chương trình phù hợp với năng lực ngoại ngữ và định hướng nghề nghiệp, qua đó có thêm cơ hội tiếp cận môi trường học tập chuẩn quốc tế ngay từ khi nhập học.
Năm 2026, UEH tuyển sinh 12 chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, gồm: Quản trị, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Ngân hàng, Tài chính, Đầu tư tài chính, Tài chính quốc tế, Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA (hệ kỹ sư). Các chương trình áp dụng chuẩn đầu vào tiếng Anh riêng, hướng đến phát triển năng lực chuyên môn, tư duy toàn cầu và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.
Bên cạnh đó, UEH triển khai 6 chương trình song bằng quốc tế với các đại học đối tác, gồm: Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện song bằng UEH - Đại học Saint Joseph, Macao; Quản trị bền vững doanh nghiệp và môi trường song bằng UEH - Koblenz University of Applied Sciences (Hochschule Koblenz), Đức; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực quốc tế cử nhân Tài chính - Ngân hàng song bằng UEH - Đại học Rennes, Pháp; Robot và Trí tuệ nhân tạo song bằng UEH - Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư); Điều khiển thông minh và tự động hóa song bằng UEH - Đại học Kwangwoon, Hàn Quốc (hệ kỹ sư); Cử nhân Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh song bằng UEH - Đại học Auckland, New Zealand.
Sinh viên trúng tuyển sau khi hoàn thành giai đoạn học tập tại UEH, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện, sẽ được lựa chọn chuyển sang học tiếp tại trường đối tác và nhận bằng thứ 2 của trường đối tác.
Năm nay, nhà trường mở mới 9 chương trình đào tạo theo định hướng công nghệ, đô thị thông minh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững, gồm: Kinh tế chính trị quốc tế; Công nghệ Logistics tích hợp chứng chỉ quốc tế FIATA (hệ kỹ sư); Kiến trúc và Thiết kế đô thị thông minh (hệ kiến trúc sư); Luật; Luật Thương mại quốc tế; Sản xuất thông minh (hệ kỹ sư); Quản trị vận hành và di chuyển thông minh; Cử nhân tài năng - Công nghệ (AI for Business) và Kỹ sư tài năng Logistics thông minh.
Nội dung đào tạo được xây dựng theo hướng gắn ứng dụng công nghệ với các bài toán phát triển thực tiễn, giúp người học hình thành năng lực liên ngành và sẵn sàng tham gia quá trình đổi mới trong bối cảnh kinh tế số.

UEH Mekong - Vĩnh Long dự kiến tuyển bổ sung 300 chỉ tiêu

Đối với UEH Mekong (mã xét tuyển KSV, học tại Vĩnh Long), dự kiến tiếp tục tuyển sinh bổ sung 300 chỉ tiêu với 14 chương trình đào tạo, gồm: Kinh doanh nông nghiệp; Công nghệ và đổi mới sáng tạo; Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư, có chương trình tiếng Anh bán phần); Tài chính (có chương trình tiếng Anh bán phần); Ngân hàng; Marketing (có chương trình tiếng Anh bán phần); Quản trị; Kinh doanh quốc tế (có chương trình tiếng Anh bán phần); Thuế; Tiếng Anh thương mại; Quản trị khách sạn; Luật kinh tế; Kế toán doanh nghiệp; Thương mại điện tử (có chương trình tiếng Anh bán phần).
Mức điểm đủ điều kiện nhận hồ sơ dự kiến từ 60 điểm (thang điểm 100) trở lên. Thời gian nhận hồ sơ từ 22/8 đến 17h ngày 22/9. Thí sinh có thể xem thông báo xét tuyển bổ sung mã KSV tại website tuyển sinh của UEH.
Chia sẻ
ĐH Kinh tế TPHCMđiểm chuẩnngành cao nhấttuyển sinhđại học
Theo Mạnh Tùng
giaoducthoidai.vn
Theo: giaoducthoidai.vn
2026/08/09 16:45 (GMT+7)

Xem thêm Giáo dục - Học đường

Uỷ ban Văn hoá và Xã hội, Bộ GD&ĐT phối hợp tổ chức Hội thảo Giáo dục 2026
Giáo dục - Học đường

Uỷ ban Văn hoá và Xã hội, Bộ GD&ĐT phối hợp tổ chức Hội thảo Giáo dục 2026

Đầu tư cho người học, đón đầu nhu cầu nhân lực
Giáo dục - Học đường

Đầu tư cho người học, đón đầu nhu cầu nhân lực

Phụ cấp chức vụ cán bộ quản lý giáo dục: Cần theo sát quy mô trường
Giáo dục - Học đường

Phụ cấp chức vụ cán bộ quản lý giáo dục: Cần theo sát quy mô trường

Thiếu hơn 4.400 giáo viên, Gia Lai khó bố trí nhân lực vùng khó
Giáo dục - Học đường

Thiếu hơn 4.400 giáo viên, Gia Lai khó bố trí nhân lực vùng khó

TPHCM: Mô hình tự quản, giúp học sinh nhận diện nguy cơ trên không gian mạng
Giáo dục - Học đường

TPHCM: Mô hình tự quản, giúp học sinh nhận diện nguy cơ trên không gian mạng

Điện Biên tập huấn nâng cao năng lực số cho giáo viên
Giáo dục - Học đường

Điện Biên tập huấn nâng cao năng lực số cho giáo viên

Mới nhất

2026-10-15 01:54

Biến không gian sinh hoạt dưới cờ thành những bài học bổ ích

GD&TĐ - Trong tiết Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, nhiều trường tại Hà Nội tổ chức các hoạt động tuyên truyền bổ ích đem lại những bài học quý giá cho học sinh.

Biến không gian sinh hoạt dưới cờ thành những bài học bổ ích
2026-10-15 01:54

Bồi đắp lòng biết ơn, trách nhiệm cho học sinh từ truyền thống phụ nữ Việt Nam

GD&TĐ - Từ những câu chuyện của bà Trương Mỹ Hoa, học sinh thêm tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam, nuôi dưỡng lòng biết ơn và ý thức trách nhiệm.

Bồi đắp lòng biết ơn, trách nhiệm cho học sinh từ truyền thống phụ nữ Việt Nam
2026-10-15 01:54

Phát triển năng lực cho học sinh qua giáo dục STEM, STEAM ở Phú Thọ

GD&TĐ - Trường học ở Phú Thọ đẩy mạnh giáo dục STEM, STEAM qua thực hành, trải nghiệm, phát triển năng lực học sinh.

Phát triển năng lực cho học sinh qua giáo dục STEM, STEAM ở Phú Thọ
2026-10-15 01:53

Khi nhà trường đưa văn chương ra khỏi trang sách, học sinh thành người kể chuyện

GD&TĐ - Dự án “Lê Quý Đôn RE:CODE” tại Trường THPT Lê Quý Đôn (TPHCM) mở ra cách tiếp cận mới với môn Ngữ văn, để học sinh trở thành người kể chuyện.

Khi nhà trường đưa văn chương ra khỏi trang sách, học sinh thành người kể chuyện
2026-10-15 01:53

Sinh viên ĐH Lạc Hồng đạt giải xuất sắc nhất hạng mục đồng đội K-Speech 2026

GD&TĐ - Đội sinh viên ngành Hàn Quốc học, Trường Đại học Lạc Hồng là đại diện Việt Nam tham dự cuộc thi Hùng biện tiếng Hàn Thế giới K-Speech 2026.

Sinh viên ĐH Lạc Hồng đạt giải xuất sắc nhất hạng mục đồng đội K-Speech 2026
2026-10-15 01:53

3 thành tố năng lực giúp giáo viên sử dụng hiệu quả tiếng Anh trong dạy học

GD&TĐ - Giáo viên cần năng lực sử dụng tiếng Anh, năng lực chuyên môn môn học và năng lực sư phạm để tổ chức dạy học thông qua tiếng Anh.

3 thành tố năng lực giúp giáo viên sử dụng hiệu quả tiếng Anh trong dạy học
2026-10-12 04:17

Sinh viên chủ động đón đầu xu hướng nghề nghiệp liên ngành, công nghệ

GD&TĐ - Ngày hội Sinh viên và Doanh nghiệp năm 2026 tạo cơ hội để sinh viên chủ động tìm hiểu thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp.

Sinh viên chủ động đón đầu xu hướng nghề nghiệp liên ngành, công nghệ
2026-10-12 02:13

Từ mô hình thực tiễn đến yêu cầu hoàn thiện chính sách về dinh dưỡng học đường

GD&TĐ - Sớm hoàn thiện chính sách, chuẩn hóa dinh dưỡng học đường là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm bữa ăn học sinh đủ dinh dưỡng, an toàn thực phẩm.

Từ mô hình thực tiễn đến yêu cầu hoàn thiện chính sách về dinh dưỡng học đường
2026-10-12 02:13

Trí tuệ nhân tạo: Cuộc cách mạng hay thách thức mới của khoa học xã hội?

GD&TĐ - Trí tuệ nhân tạo (AI) đang làm thay đổi mạnh mẽ cách thức nghiên cứu khoa học xã hội, từ thu thập dữ liệu đến phân tích và viết báo cáo.

Trí tuệ nhân tạo: Cuộc cách mạng hay thách thức mới của khoa học xã hội?
2026-10-12 02:12

Đào tạo nhân lực hệ thống thông minh trước yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin

GD&TĐ - Bối cảnh AI, Internet vạn vật tích hợp vào các hệ thống thông minh, yêu cầu an toàn thông tin đặt ra bài toán với đào tạo nhân lực công nghệ.

Đào tạo nhân lực hệ thống thông minh trước yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin