Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ

Trang thông tin điện tử tổng hợp Cầu Vồng Tuổi Thơ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp Số 176/GP-STTTT do Sở thông tin & Truyền thông Thành phố Hà Nội cấp ngày 2/12/2024

Công ty Cổ phần Truyền thông và Giáo dục Cầu Vồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108503753 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/11/2018

Email: [email protected]

Địa chỉ: TT28-29, Honor Village, Số 204 Đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Phụ trách nội dung

Dương Thị Mỹ Hạnh

Chức danh: Trưởng nhóm nội dung điện tử

Điện thoại: 0904255215

Email: [email protected]

Liên hệ

0904255215

Bản quyền thuộc về Cầu Vồng EDM

13 trường đại học Việt Nam được xướng tên trên bản đồ học thuật toàn cầu, nhiều ngành lần đầu ghi dấu

2026/03/26 16:56

(CLO) Tổ chức QS vừa công bố bảng xếp hạng đại học thế giới năm 2026 theo lĩnh vực và ngành học, ghi nhận bước tiến đáng chú ý của giáo dục đại học Việt Nam khi có 13 cơ sở góp mặt ở 23 ngành.

So với năm trước, số trường được xếp hạng theo ngành tăng thêm 4, dù tổng số ngành giảm nhẹ. Đáng chú ý, nhiều cơ sở lần đầu xuất hiện, như Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV), Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Ngoại thương, chủ yếu ở các lĩnh vực thế mạnh.
Ở bảng xếp hạng chung theo lĩnh vực, Việt Nam có 7 trường góp mặt – mức cao nhất từ trước đến nay. Trong đó, Đại học Văn Lang dẫn đầu lĩnh vực Nghệ thuật và Nhân văn (hạng 260), Đại học Quốc gia TP HCM nổi bật ở Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội – quản lý, còn Đại học Duy Tân tiếp tục giữ vị trí số một trong nước ở nhóm Kỹ thuật và Công nghệ.

Xét theo ngành, Khoa học máy tính là lĩnh vực có nhiều đại diện nhất với 8 trường. Đại học Duy Tân đứng đầu Việt Nam ở ngành này, xếp hạng 144 thế giới.
Toàn bảng chỉ có hai đại học Việt Nam lọt top 100 theo ngành: Đại học Văn Lang (hạng 69 ngành Nghệ thuật và Thiết kế) và Đại học Duy Tân (hạng 41 ngành Khách sạn và Giải trí).
QS là một trong ba bảng xếp hạng đại học uy tín toàn cầu, cùng với THE và ARWU. Năm nay, bảng xếp hạng dựa trên dữ liệu từ khoảng 1.900 trường, với các tiêu chí chính như danh tiếng học thuật, uy tín với nhà tuyển dụng, năng suất nghiên cứu và hợp tác quốc tế.
Kết quả cho thấy các đại học Việt Nam đang từng bước cải thiện vị thế, dù vẫn cần thêm thời gian để gia tăng số lượng ngành và thứ hạng trong nhóm dẫn đầu thế giới.
Lĩnh vực
Ngành
Tên trường
Xếp hạng 2026
Xếp hạng 2025
Nghệ thuật và nhân văn
Xếp hạng chung
Đại học Văn Lang
260
--
Đại học Quốc gia TP HCM
501-550
--
Kiến trúc
Đại học Duy Tân
101-150
101-150
Nghệ thuật và thiết kế
Đại học Văn Lang
69
101-150
Đại học Công nghiệp TP HCM
101-150
--
Đại học Anh Quốc Việt Nam
151-200
--
Ngôn ngữ
Đại học Quốc gia TP HCM
201-250
251-300
Đại học Quốc gia Hà Nội
251-300
--
Ngôn ngữ hiện đại
Đại học Quốc gia Hà Nội
251-300
--
Nghệ thuật trình diễn
Đại học Văn Lang
101-150
51-100
Kỹ thuật và công nghệ
Xếp hạng chung
Đại học Duy Tân
346
363
Đại học Quốc gia TP HCM
351
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
451-500
Đại học Bách khoa Hà Nội
501-550
Khoa học máy tính
Đại học Duy Tân
144
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
451-500
Đại học Bách khoa Hà Nội
551-600
551-600
Đại học Quốc gia Hà Nội
551-600
551-600
Đại học Công nghệ TP HCM
651-700
--
Đại học Công nghiệp TP HCM
651-700
--
Đại học Văn Lang
701-750
--
Đại học Tôn Đức Thắng
751-850
601-650
Kỹ thuật - Hóa chất
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Kỹ thuật điện
Đại học Duy Tân
251-300
251-300
Đại học Bách khoa Hà Nội
351-400
351-400
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
401-450
Kỹ thuật cơ khí, hàng không và sản xuất
Đại học Duy Tân
301-350
401-450
Đại học Bách khoa Hà Nội
401-450
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
451-500
401-450
Đại học Quốc gia TP HCM
451-500
451-500
Đại học Công nghệ TP HCM
501-575
--
Kỹ thuật dầu khí
Đại học Quốc gia TP HCM
101-150
51-100
Đại học Quốc gia Hà Nội
101-150
--
Khoa học sự sống và Y khoa
Nông, Lâm nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
301-350
--
Đại học Cần Thơ
351-400
351-400
Dược và Khoa học dược phẩm
Đại học Duy Tân
301-350
251-300
Y khoa
Đại học Duy Tân
551-600
451-500
Khoa học tự nhiên
Xếp hạng chung
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
451-500
Đại học Duy Tân
451-500
377
Đại học Tôn Đức Thắng
451-500
501-550
Đại học Quốc gia Hà Nội
451-500
--
Hóa học
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
551-600
Đại học Tôn Đức Thắng
501-550
451-500
Đại học Quốc gia Hà Nội
601-700
--
Khoa học Môi trường
Đại học Duy Tân
146
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
451-500
Đại học Tôn Đức Thắng
451-500
401-450
Toán học
Đại học Tôn Đức Thắng
301-350
251-300
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
301-350
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
301-350
Đại học Bách khoa Hà Nội
501-600
451-500
Khoa học vật liệu
Đại học Duy Tân
301-350
301-350
Đại học Tôn Đức Thắng
351-400
351-400
Đại học Bách khoa Hà Nội
401-550
401-550
Đại học Quốc gia TP HCM
401-550
401-550
Vật lý và Khoa học vũ trụ
Đại học Duy Tân
251-300
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
501-550
501-550
Đại học Bách khoa Hà Nội
601-675
--
Khoa học xã hội và Quản lý
Xếp hạng chung
Đại học Quốc gia TP HCM
341
501-550
Đại học Quốc gia Hà Nội
353
501-550
Đại học Văn Lang
451-500
--
Đại học Duy Tân
501-550
--
Đại học Kinh tế TP HCM
501-550
--
Kế toán - Tài chính
Đại học Kinh tế TP HCM
301-375
--
Đại học Quốc gia Hà Nội
301-375
301-375
Kinh doanh và Quản trị
Đại học Quốc gia TP HCM
451-500
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
501-550
451-500
Đại học Ngoại thương
551-600
--
Đại học Văn Lang
551-600
--
Đại học Công nghiệp TP HCM
601-650
--
Đại học Kinh tế TP HCM
601-650
--
Kinh tế và Kinh tế lượng
Đại học Kinh tế TP HCM
201-250
251-300
Đại học Quốc gia Hà Nội
301-350
401-450
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Đại học Duy Tân
451-500
351-400
Đại học Ngoại thương
451-500
--
Đại học Văn Lang
551-700
--
Khách sạn và Giải trí
Đại học Duy Tân
41
51-100
Đại học Văn Lang
101-150
--
Đại học Công nghệ TP HCM
151-175
--
Luật
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
--
Đại học Quốc gia Hà Nội
351-400
351-400

So với năm trước, số trường được xếp hạng theo ngành tăng thêm 4, dù tổng số ngành giảm nhẹ. Đáng chú ý, nhiều cơ sở lần đầu xuất hiện, như Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV), Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Ngoại thương, chủ yếu ở các lĩnh vực thế mạnh.
Ở bảng xếp hạng chung theo lĩnh vực, Việt Nam có 7 trường góp mặt – mức cao nhất từ trước đến nay. Trong đó, Đại học Văn Lang dẫn đầu lĩnh vực Nghệ thuật và Nhân văn (hạng 260), Đại học Quốc gia TP HCM nổi bật ở Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội – quản lý, còn Đại học Duy Tân tiếp tục giữ vị trí số một trong nước ở nhóm Kỹ thuật và Công nghệ.
Khoa Răng Hàm Mặt của Đại học Văn Lang. Ảnh: VLU

Xét theo ngành, Khoa học máy tính là lĩnh vực có nhiều đại diện nhất với 8 trường. Đại học Duy Tân đứng đầu Việt Nam ở ngành này, xếp hạng 144 thế giới.
Toàn bảng chỉ có hai đại học Việt Nam lọt top 100 theo ngành: Đại học Văn Lang (hạng 69 ngành Nghệ thuật và Thiết kế) và Đại học Duy Tân (hạng 41 ngành Khách sạn và Giải trí).
QS là một trong ba bảng xếp hạng đại học uy tín toàn cầu, cùng với THE và ARWU. Năm nay, bảng xếp hạng dựa trên dữ liệu từ khoảng 1.900 trường, với các tiêu chí chính như danh tiếng học thuật, uy tín với nhà tuyển dụng, năng suất nghiên cứu và hợp tác quốc tế.
Kết quả cho thấy các đại học Việt Nam đang từng bước cải thiện vị thế, dù vẫn cần thêm thời gian để gia tăng số lượng ngành và thứ hạng trong nhóm dẫn đầu thế giới.
Lĩnh vực
Ngành
Tên trường
Xếp hạng 2026
Xếp hạng 2025
Nghệ thuật và nhân văn
Xếp hạng chung
Đại học Văn Lang
260
--
Đại học Quốc gia TP HCM
501-550
--
Kiến trúc
Đại học Duy Tân
101-150
101-150
Nghệ thuật và thiết kế
Đại học Văn Lang
69
101-150
Đại học Công nghiệp TP HCM
101-150
--
Đại học Anh Quốc Việt Nam
151-200
--
Ngôn ngữ
Đại học Quốc gia TP HCM
201-250
251-300
Đại học Quốc gia Hà Nội
251-300
--
Ngôn ngữ hiện đại
Đại học Quốc gia Hà Nội
251-300
--
Nghệ thuật trình diễn
Đại học Văn Lang
101-150
51-100
Kỹ thuật và công nghệ
Xếp hạng chung
Đại học Duy Tân
346
363
Đại học Quốc gia TP HCM
351
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
451-500
Đại học Bách khoa Hà Nội
501-550
Khoa học máy tính
Đại học Duy Tân
144
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
451-500
Đại học Bách khoa Hà Nội
551-600
551-600
Đại học Quốc gia Hà Nội
551-600
551-600
Đại học Công nghệ TP HCM
651-700
--
Đại học Công nghiệp TP HCM
651-700
--
Đại học Văn Lang
701-750
--
Đại học Tôn Đức Thắng
751-850
601-650
Kỹ thuật - Hóa chất
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Kỹ thuật điện
Đại học Duy Tân
251-300
251-300
Đại học Bách khoa Hà Nội
351-400
351-400
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
401-450
Kỹ thuật cơ khí, hàng không và sản xuất
Đại học Duy Tân
301-350
401-450
Đại học Bách khoa Hà Nội
401-450
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
451-500
401-450
Đại học Quốc gia TP HCM
451-500
451-500
Đại học Công nghệ TP HCM
501-575
--
Kỹ thuật dầu khí
Đại học Quốc gia TP HCM
101-150
51-100
Đại học Quốc gia Hà Nội
101-150
--
Khoa học sự sống và Y khoa
Nông, Lâm nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
301-350
--
Đại học Cần Thơ
351-400
351-400
Dược và Khoa học dược phẩm
Đại học Duy Tân
301-350
251-300
Y khoa
Đại học Duy Tân
551-600
451-500
Khoa học tự nhiên
Xếp hạng chung
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
451-500
Đại học Duy Tân
451-500
377
Đại học Tôn Đức Thắng
451-500
501-550
Đại học Quốc gia Hà Nội
451-500
--
Hóa học
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
551-600
Đại học Tôn Đức Thắng
501-550
451-500
Đại học Quốc gia Hà Nội
601-700
--
Khoa học Môi trường
Đại học Duy Tân
146
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
451-500
Đại học Tôn Đức Thắng
451-500
401-450
Toán học
Đại học Tôn Đức Thắng
301-350
251-300
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
301-350
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
301-350
Đại học Bách khoa Hà Nội
501-600
451-500
Khoa học vật liệu
Đại học Duy Tân
301-350
301-350
Đại học Tôn Đức Thắng
351-400
351-400
Đại học Bách khoa Hà Nội
401-550
401-550
Đại học Quốc gia TP HCM
401-550
401-550
Vật lý và Khoa học vũ trụ
Đại học Duy Tân
251-300
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
501-550
501-550
Đại học Bách khoa Hà Nội
601-675
--
Khoa học xã hội và Quản lý
Xếp hạng chung
Đại học Quốc gia TP HCM
341
501-550
Đại học Quốc gia Hà Nội
353
501-550
Đại học Văn Lang
451-500
--
Đại học Duy Tân
501-550
--
Đại học Kinh tế TP HCM
501-550
--
Kế toán - Tài chính
Đại học Kinh tế TP HCM
301-375
--
Đại học Quốc gia Hà Nội
301-375
301-375
Kinh doanh và Quản trị
Đại học Quốc gia TP HCM
451-500
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
501-550
451-500
Đại học Ngoại thương
551-600
--
Đại học Văn Lang
551-600
--
Đại học Công nghiệp TP HCM
601-650
--
Đại học Kinh tế TP HCM
601-650
--
Kinh tế và Kinh tế lượng
Đại học Kinh tế TP HCM
201-250
251-300
Đại học Quốc gia Hà Nội
301-350
401-450
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Đại học Duy Tân
451-500
351-400
Đại học Ngoại thương
451-500
--
Đại học Văn Lang
551-700
--
Khách sạn và Giải trí
Đại học Duy Tân
41
51-100
Đại học Văn Lang
101-150
--
Đại học Công nghệ TP HCM
151-175
--
Luật
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
--
Đại học Quốc gia Hà Nội
351-400
351-400

Chia sẻ
Bảng xếp hạng QSđại học
Theo Văn Hiền
congluan.vn
Theo: congluan.vn
2026/03/26 16:03 (GMT+7)

Xem thêm Giáo dục - Học đường

Rõ mục tiêu, đúng đối tượng trong giáo dục tăng cường và theo nhu cầu người học
Giáo dục - Học đường

Rõ mục tiêu, đúng đối tượng trong giáo dục tăng cường và theo nhu cầu người học

Bước chuyển từ học ngoại ngữ sang sử dụng ngoại ngữ để học tập
Giáo dục - Học đường

Bước chuyển từ học ngoại ngữ sang sử dụng ngoại ngữ để học tập

Đề xuất chính sách phù hợp với cán bộ quản lý trường học sau sắp xếp
Giáo dục - Học đường

Đề xuất chính sách phù hợp với cán bộ quản lý trường học sau sắp xếp

Nghị quyết số 71-NQ/TW tạo cú hích phát triển giáo dục - đào tạo Nghệ An
Giáo dục - Học đường

Nghị quyết số 71-NQ/TW tạo cú hích phát triển giáo dục - đào tạo Nghệ An

Giáo dục nghề nghiệp cần gắn chuyển đổi số với nhu cầu thị trường lao động
Giáo dục - Học đường

Giáo dục nghề nghiệp cần gắn chuyển đổi số với nhu cầu thị trường lao động

TPHCM có 2.462 cán bộ quản lý chuyển sang làm giáo viên sau sắp xếp
Giáo dục - Học đường

TPHCM có 2.462 cán bộ quản lý chuyển sang làm giáo viên sau sắp xếp

Mới nhất

2026-10-19 10:17

Thanh Hóa thúc đẩy ứng dụng AI trong dạy và học

GD&TĐ - Chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đang mở ra những cách làm mới trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục tại Thanh Hóa.

Thanh Hóa thúc đẩy ứng dụng AI trong dạy và học
2026-10-19 10:13

Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ để giải quyết các bài toán từ thực tiễn

GD&TĐ - Theo các chuyên gia, cần chuyển từ đào tạo nhân lực làm chủ kỹ thuật sang tạo ra tri thức, công nghệ mới và giải quyết các bài toán lớn từ thực tiễn.

Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ để giải quyết các bài toán từ thực tiễn
2026-10-19 10:10

Được tiếp sức học nghề tại KGC, chàng trai vươn lên thành trụ cột gia đình

GD&TĐ - Sau gần 3 năm học tập với sự tiếp sức của Trường Cao đẳng Kiên Giang, Danh Thanh Long vượt khó lập nghiệp, trở thành trụ cột kinh tế gia đình.

Được tiếp sức học nghề tại KGC, chàng trai vươn lên thành trụ cột gia đình
2026-10-19 10:08

Đổi mới tuyển sinh ngành Sư phạm: Lọc tâm lý đầu vào, đo lường thực chất

GD&TĐ - Đánh giá tâm lý sư phạm đầu vào và kiểm định thực chất đầu ra là giải pháp trọng tâm nâng cao chất lượng nhân sự ngành sư phạm.

Đổi mới tuyển sinh ngành Sư phạm: Lọc tâm lý đầu vào, đo lường thực chất
2026-10-19 10:07

Tuyển sinh, đào tạo Ngành công nghệ chiến lược - STEM: Nơi tạo ra tri thức và công nghệ lõi

GD&TĐ - Công nghệ ngày càng trở thành yếu tố cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và vị thế của mỗi quốc gia.

Tuyển sinh, đào tạo Ngành công nghệ chiến lược - STEM: Nơi tạo ra tri thức và công nghệ lõi
2026-10-19 09:21

Tại sao trẻ vị thành niên 'ghét' cha mẹ?

GD&TĐ - Một đứa trẻ liên tục chống đối, nổi giận hay nói rằng 'ghét bố mẹ' không phải lúc nào cũng chỉ là sự bướng bỉnh của tuổi mới lớn.

Tại sao trẻ vị thành niên 'ghét' cha mẹ?
2026-10-19 09:20

Từng bước đưa tiếng Anh vào dạy môn Hóa học

GD&TĐ - Chuyên gia, cán bộ quản lý, giáo viên Cần Thơ chia sẻ sử dụng tiếng Anh trong dạy học Hóa học và bồi dưỡng HS giỏi Hóa học bằng tiếng Anh.

Từng bước đưa tiếng Anh vào dạy môn Hóa học
2026-10-19 09:19

'Sinh viên thế hệ mới 2026' lộ diện nhiều ý tưởng độc đáo, bất ngờ

GD&TĐ - Vào 21h30 ngày 17/10, mùa 4 "Sinh viên thế hệ mới 2026" chính thức trở lại với khán giả VTV3. Điểm nhấn ở tập đầu tiên là không khí trẻ trung và tinh thần sẵn sàng chinh phục của các bạn trẻ, hứa hẹn tạo nên sự bất ngờ.

'Sinh viên thế hệ mới 2026' lộ diện nhiều ý tưởng độc đáo, bất ngờ
2026-10-19 09:19

Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai: Giáo dục đại học cần chuyển động từ EMI

GD&TĐ - Nhiều yêu cầu đặt ra để thúc đẩy giảng dạy chuyên ngành bằng tiếng Anh, hướng đến đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.

Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai: Giáo dục đại học cần chuyển động từ EMI
2026-10-19 09:18

An Giang tổng kết trao giải Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc năm 2026

GD&TĐ - Thư viện tỉnh An Giang trao khen thưởng 3 tập thể và 74 cá nhân đạt giải Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc năm 2026.

An Giang tổng kết trao giải Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc năm 2026