.jpg)
Lĩnh vực
| Ngành
| Tên trường
| Xếp hạng 2026 | Xếp hạng 2025
|
Nghệ thuật và nhân văn | Xếp hạng chung | Đại học Văn Lang | 260 | -- |
Đại học Quốc gia TP HCM | 501-550 | -- | ||
Kiến trúc
| Đại học Duy Tân
| 101-150 | 101-150
| |
Nghệ thuật và thiết kế
| Đại học Văn Lang
| 69 | 101-150
| |
Đại học Công nghiệp TP HCM | 101-150 | -- | ||
Đại học Anh Quốc Việt Nam | 151-200 | -- | ||
Ngôn ngữ
| Đại học Quốc gia TP HCM
| 201-250 | 251-300
| |
Đại học Quốc gia Hà Nội | 251-300 | -- | ||
Ngôn ngữ hiện đại | Đại học Quốc gia Hà Nội | 251-300 | -- | |
Nghệ thuật trình diễn
| Đại học Văn Lang
| 101-150 | 51-100
| |
Kỹ thuật và công nghệ
| Xếp hạng chung
| Đại học Duy Tân
| 346 | 363
|
Đại học Quốc gia TP HCM
| 351 | 401-450
| ||
Đại học Quốc gia Hà Nội
| 401-450 | 451-500
| ||
Đại học Bách khoa Hà Nội | 501-550 | |||
Khoa học máy tính
| Đại học Duy Tân
| 144 | 201-250
| |
Đại học Quốc gia TP HCM
| 401-450 | 451-500
| ||
Đại học Bách khoa Hà Nội
| 551-600 | 551-600
| ||
Đại học Quốc gia Hà Nội
| 551-600 | 551-600
| ||
Đại học Công nghệ TP HCM | 651-700 | -- | ||
Đại học Công nghiệp TP HCM | 651-700 | -- | ||
Đại học Văn Lang | 701-750 | -- | ||
Đại học Tôn Đức Thắng
| 751-850 | 601-650
| ||
Kỹ thuật - Hóa chất
| ||||
Đại học Quốc gia TP HCM
| 351-400 | 351-400
| ||
Kỹ thuật điện
| Đại học Duy Tân
| 251-300 | 251-300
| |
Đại học Bách khoa Hà Nội
| 351-400 | 351-400
| ||
Đại học Quốc gia TP HCM
| 351-400 | 351-400
| ||
Đại học Quốc gia Hà Nội
| 401-450 | 401-450
| ||
Kỹ thuật cơ khí, hàng không và sản xuất
| Đại học Duy Tân
| 301-350 | 401-450
| |
Đại học Bách khoa Hà Nội
| 401-450 | 401-450
| ||
Đại học Quốc gia Hà Nội
| 451-500 | 401-450
| ||
Đại học Quốc gia TP HCM
| 451-500 | 451-500
| ||
Đại học Công nghệ TP HCM | 501-575 | -- | ||
Kỹ thuật dầu khí
| Đại học Quốc gia TP HCM
| 101-150 | 51-100
| |
Đại học Quốc gia Hà Nội | 101-150 | --
| ||
Khoa học sự sống và Y khoa | Nông, Lâm nghiệp
| Học viện Nông nghiệp Việt Nam
| 301-350 | --
|
Đại học Cần Thơ
| 351-400 | 351-400
| ||
Dược và Khoa học dược phẩm
| Đại học Duy Tân
| 301-350 | 251-300
| |
Y khoa | Đại học Duy Tân | 551-600 | 451-500 | |
Khoa học tự nhiên
| Xếp hạng chung
| Đại học Quốc gia TP HCM
| 401-450 | 451-500
|
Đại học Duy Tân
| 451-500 | 377
| ||
Đại học Tôn Đức Thắng
| 451-500 | 501-550
| ||
Đại học Quốc gia Hà Nội | 451-500 | -- | ||
Hóa học
| Đại học Quốc gia TP HCM
| 401-450 | 551-600
| |
Đại học Tôn Đức Thắng
| 501-550 | 451-500
| ||
Đại học Quốc gia Hà Nội | 601-700 | -- | ||
Khoa học Môi trường
| Đại học Duy Tân
| 146 | 201-250
| |
Đại học Quốc gia TP HCM
| 351-400 | 401-450
| ||
Đại học Quốc gia Hà Nội
| 401-450 | 451-500
| ||
Đại học Tôn Đức Thắng
| 451-500 | 401-450
| ||
Toán học
| Đại học Tôn Đức Thắng
| 301-350 | 251-300
| |
Đại học Quốc gia TP HCM
| 401-450 | 301-350
| ||
Đại học Quốc gia Hà Nội
| 401-450 | 301-350
| ||
Đại học Bách khoa Hà Nội
| 501-600 | 451-500
| ||
Khoa học vật liệu
| Đại học Duy Tân
| 301-350 | 301-350
| |
Đại học Tôn Đức Thắng
| 351-400 | 351-400
| ||
Đại học Bách khoa Hà Nội
| 401-550 | 401-550
| ||
Đại học Quốc gia TP HCM
| 401-550 | 401-550
| ||
Vật lý và Khoa học vũ trụ
| Đại học Duy Tân
| 251-300 | 201-250
| |
Đại học Quốc gia TP HCM
| 501-550 | 501-550
| ||
Đại học Bách khoa Hà Nội
| 601-675 | --
| ||
Khoa học xã hội và Quản lý
| Xếp hạng chung
| Đại học Quốc gia TP HCM
| 341 | 501-550
|
Đại học Quốc gia Hà Nội
| 353 | 501-550
| ||
Đại học Văn Lang | 451-500 | -- | ||
Đại học Duy Tân | 501-550 | -- | ||
Đại học Kinh tế TP HCM | 501-550 | -- | ||
Kế toán - Tài chính
| Đại học Kinh tế TP HCM
| 301-375 | --
| |
Đại học Quốc gia Hà Nội
| 301-375 | 301-375
| ||
Kinh doanh và Quản trị
| Đại học Quốc gia TP HCM
| 451-500 | 401-450
| |
Đại học Quốc gia Hà Nội
| 501-550 | 451-500
| ||
Đại học Ngoại thương | 551-600 | -- | ||
Đại học Văn Lang | 551-600 | -- | ||
Đại học Công nghiệp TP HCM | 601-650 | -- | ||
Đại học Kinh tế TP HCM | 601-650 | -- | ||
Kinh tế và Kinh tế lượng
| Đại học Kinh tế TP HCM
| 201-250 | 251-300
| |
Đại học Quốc gia Hà Nội
| 301-350 | 401-450
| ||
Đại học Quốc gia TP HCM
| 351-400 | 351-400
| ||
Đại học Duy Tân
| 451-500 | 351-400
| ||
Đại học Ngoại thương | 451-500 | -- | ||
Đại học Văn Lang | 551-700 | -- | ||
Khách sạn và Giải trí
| Đại học Duy Tân
| 41 | 51-100
| |
Đại học Văn Lang | 101-150 | -- | ||
Đại học Công nghệ TP HCM | 151-175 | -- | ||
Luật
| Đại học Quốc gia TP HCM
| 351-400 | --
| |
Đại học Quốc gia Hà Nội | 351-400 | 351-400 |
GD&TĐ - Chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đang mở ra những cách làm mới trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục tại Thanh Hóa.

GD&TĐ - Theo các chuyên gia, cần chuyển từ đào tạo nhân lực làm chủ kỹ thuật sang tạo ra tri thức, công nghệ mới và giải quyết các bài toán lớn từ thực tiễn.

GD&TĐ - Sau gần 3 năm học tập với sự tiếp sức của Trường Cao đẳng Kiên Giang, Danh Thanh Long vượt khó lập nghiệp, trở thành trụ cột kinh tế gia đình.

GD&TĐ - Đánh giá tâm lý sư phạm đầu vào và kiểm định thực chất đầu ra là giải pháp trọng tâm nâng cao chất lượng nhân sự ngành sư phạm.

GD&TĐ - Công nghệ ngày càng trở thành yếu tố cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và vị thế của mỗi quốc gia.

GD&TĐ - Một đứa trẻ liên tục chống đối, nổi giận hay nói rằng 'ghét bố mẹ' không phải lúc nào cũng chỉ là sự bướng bỉnh của tuổi mới lớn.

GD&TĐ - Chuyên gia, cán bộ quản lý, giáo viên Cần Thơ chia sẻ sử dụng tiếng Anh trong dạy học Hóa học và bồi dưỡng HS giỏi Hóa học bằng tiếng Anh.

GD&TĐ - Vào 21h30 ngày 17/10, mùa 4 "Sinh viên thế hệ mới 2026" chính thức trở lại với khán giả VTV3. Điểm nhấn ở tập đầu tiên là không khí trẻ trung và tinh thần sẵn sàng chinh phục của các bạn trẻ, hứa hẹn tạo nên sự bất ngờ.
